MEDROL TAB 4MG 30'S


380     0

Số đăng ký: VN-13805-11 (CVGH: 20523/QLD-ĐK)
Mã sản phẩm: DPMEDR002
Hoạt chất: Mỗi viên chứa 4 mg Methylprednisolon
Nhà sản xuất: Pfizer Italia S.r.l-Ý
Cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Giá: 1.130 VNĐ / Viên
Thuốc bán theo đơn Lưu ý: Hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng

Hết hàng


Số lượng:
- +

Đơn vị tính: Viên

Tổng: 1.130 VNĐ




THÔNG TIN CHI TIẾT
Dạng bào chế Viên nén
Chỉ định - Rối loạn điều tiết Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát Tăng sản thượng thận bẩm sinh Viêm tuyến giáp không sinh mủ Calci máu cao phối hợp ung thư - Rối loạn không phải do nội tiết 1. Rối loạn do thấp khớp Liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong: + Viêm khớp do vảy nến + Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên ( một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp) + Viêm cột sống dính khớp + Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp + Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu + Viêm khớp cấp tính do Gout + Viêm xương khớp sau chấn thương + Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp + Viêm mõm lồi cầu xương 2. Bệnh hệ thống tạo keo Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của: + Lupus ban đỏ toàn thân + Viêm đa cơ toàn thân (viêm đa cơ) + Thấp tim cấp + Đau cơ dạng thấp + Viêm động mạch do tế bào khổng lồ 3. Bệnh thuộc về da + Pemphigus + Viêm da bọng nước dạng Herpes + Hồng ban đa thể nặng + Viêm da tróc vảy + U sùi dạng nấm + Vẩy nến thể nặng + Viêm da tiết bã nhờn thể nặng 4. Bệnh dị ứng Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường: + Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm + Bệnh huyết thanh + Hen phế quản + Các phản ứng quá mẫn cảm với thuốc + Viêm da do tiếp xúc + Viêm da dị ứng do di truyền 5. Bệnh về mắt Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như: + Viêm loét kết mạc do dị ứng + Viêm kết mạc dị ứng + Viêm giác mạc + Nhiễm trùng giác mạc do Herpes zoster + Viêm tiền phòng + Viêm màng mạch nho sau lan tỏa và viêm màng mạch + Viêm mắt đồng cảm + Viêm màng mạch - võng mạc + Viêm thần kinh thị giác + Viêm mống mắt và viêm mống mắt - thể mi 6. Bệnh ở đường hô hấp + Bệnh sarcoid có triệu chứng + Hội chứng Loffler không thể điều trị bằng cách khác + Chứng nhiễm độc Berylli + Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp + Viêm phổi hít 7. Rối loạn về huyết học + Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn + Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn + Thiếu máu tan huyết mắc phải (tự miễn) + Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu) + Thiểu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu) 8. Các bệnh ung thư Điều trị tạm thời trong: + Bệnh bạch cầu và u Lympho ở người lớn + Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em 9. Tình trạng phù Giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo ure máu cao hoặc hội chứng thận hư do Lupus ban đỏ rải rác 10. Bệnh về đường tiêu hóa Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong: + Viêm loét đại tràng + Viêm đoạn ruột non 11. Hệ thần kinh + Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng + Các trường hợp phù kết hợp với u não 12. Cấy ghép nội tạng 13. Các chỉ định khác + Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp + Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.
Chống chỉ định Chống chỉ đối với những bệnh nhân: - Nhiễm nấm toàn thân - Quá mẫn với Methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Chống chỉ định sử dụng vắc - xin sống hoặc sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều Cortisteroid ức chế miễn dịch
Liều dùng Liều khởi đầu của MEDROL TAB 4MG 30'S có thể thay đổi từ 4mg đến 48mg methylprednisolon/ ngày tùy thuộc vào bệnh cần điều trị. Nếu sau một thời gian thích đáng mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ thì phải ngưng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân. Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngừng dần dần tuần tự, không ngừng đột ngột. Sau khi thấy có đáp ứng thuận lợi cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu từng nấc nhỏ với các khoảng cách thời gian thích hợp mà vẫn giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần nhấn mạnh là yêu cầu về liều có thể thay đổi và cần theo từng cá thể, dựa vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của bệnh nhân Điều trị xen kẽ là chế độ liều corticosteroid trong đó dùng liều corticosteroid gấp đôi thường dùng hàng ngày vào buổi sáng cách nhật.
Cách sử dụng Dùng đường uống. Nên uống vào buổi sáng
Bảo quản Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C


BÁN CHẠY NHẤT

XEM NHIỀU NHẤT

TEDAVI 400/57

175.000 VNĐ